TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

1. Vùng tuyển - Các ngành đại học sư phạm (ĐHSP): Tuyển các thí sinh có hộ khẩu thường trú thuộc các tỉnh: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Tây (cũ), Hòa Bình, Lai Châu. - Các ngành ngoài sư phạm: Tuyển sinh trong cả nước.


2. Phương thức tuyển sinh
Năm 2019, Trường Đại học Hùng Vương thực hiện tuyển sinh nhiều đợt trong năm và sử dụng các phương thức tuyển sinh sau:
(1). Xét tuyển kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019.
(2). Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 ở bậc THPT.
(3). Xét tuyển (điểm thi các môn của bài thi THPT quốc gia năm 2019 hoặc điểm học tập các môn học lớp 12 ở bậc THPT) và điểm năng khiếu (Trường tổ chức thi tuyển hoặc lấy điểm của các trường đại học có tổ chức thi môn năng khiếu tương ứng) đối với các ngành đại học: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Thiết kế đồ họa.  

3. Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến, tổ hợp môn xét tuyển

Ngành đào tạo


ngành

Phương
thức
tuyển

Tổ hợp môn,
bài thi xét tuyển

Chỉ tiêu
(900)

Kế toán

7340301

(1), (2)

1. Toán, Lý, Hóa (A00)

2. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

3. Toán, Hóa, Sinh (B00)

4. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

 

210

Quản trị kinh doanh:
- Chuyên ngành Quản trị Marketing
- Chuyên ngành QTKD thương mại

7340101

(1), (2)

Tài chính – Ngân hàng:
- Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
- Chuyên ngành Ngân hàng

7340201

(1), (2)

Kinh tế Nông nghiệp

7620115

(1), (2)

Kinh tế:
- Chuyên ngành Quản lý kinh tế
- Chuyên ngành kinh tế du lịch
7310101 (1), (2)

Du lịch:
- Chuyên ngành Quản trị dịch vụ lưu trú
- Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch

7810101

(1), (2)

1. Văn, Sử, Địa (C00)

2. Văn, Địa, GDCD (C20)

3. Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

4. Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)

 

155

Công tác Xã hội

7760101

(1), (2)

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành:
- Chuyên ngành Quản trị dịch vụ lữ hành
- Chuyên ngành Quản trị sự kiện và lễ hội

7810103

(1), (2)

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

(1), (2)

1. Tiếng Anh, Văn, Toán (D01)
2. Tiếng Trung, Văn, Toán (D04)
3. Tiếng Anh, Văn, Sử (D14)
4. Tiếng Anh, Văn, Địa (D15)

 

180

Ngôn ngữ Anh

7220201

(1), (2)

1. Tiếng Anh, Văn, Toán (D01)
2. Tiếng Anh, Văn, Lý (D11)
3. Tiếng Anh, Văn, Sử (D14)
4. Tiếng Anh, Văn, Địa (D15)

Khoa học Cây trồng

7620110

(1), (2)

1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Hóa, Sinh (B00)
3. Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)
4. Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

60

Chăn nuôi

7620105

(1), (2)

Thú y

7640101

(1), (2)

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

7510301

(1), (2)

1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Lý, Văn (C01)
4. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)

 

105

Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí

7510201

(1), (2)

Công nghệ thông tin

7480201

(1), (2)

1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)
4. Toán, Tiếng Anh, Tin học (K01)

Công nghệ Sinh học

7420201

(1), (2)

1. Toán, Sinh, Lý (A02)
2. Toán, Sinh, Hóa (B00)
3. Toán, Sinh, Văn (B03)
4. Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

Thiết kế đồ họa

7210403

(3)

1. Toán, Lý, Năng khiếu (V00)
2. Toán, Văn, Năng khiếu (V01)
3. Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (V02)
4. Toán, Hóa, Năng khiếu (V03)
Năng khiếu hệ số 2 (NK: Hình họa chì)

Giáo dục Mầm non

7140201

(3)

1. Văn, Toán, Năng khiếu (M00)
2. Văn, Lịch sử, Năng khiếu (M05)
3. Văn, Địa, Năng khiếu (M07)
4. Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M10)
Năng khiếu hệ số 2 (NK: Hát, kể chuyện, đọc diễn cảm)

190

Giáo dục Thể chất

7140206

(3)

1. Toán, Sinh, Năng khiếu (T00)
2. Toán, Văn, Năng khiếu (T02)
3. Văn, GDCD, Năng khiếu (T05)
4. Văn, Địa, Năng khiếu (T07)
Năng khiếu hệ số 2 (NK: Bật xa tại chỗ, chạy 100m)

Sư phạm Âm nhạc

7140221

(3)

1. Văn, NK ÂN 1, NK ÂN 2 (N00)
2. Toán, NK ÂN 1, NK ÂN 2 (N01)
Năng khiếu hệ số 2 (ÂN1: Thẩm âm tiết tấu, 
ÂN2: Thanh nhạc)

Sư phạm Toán học

7140209

(1), (2)

1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa, Sinh (B00)
4. Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

Sư phạm Ngữ Văn

7140217

(1), (2)

1. Văn, Sử, Địa (C00)
2. Văn, Sử, GDCD (C19)
3. Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)
4. Văn, Địa,Tiếng Anh (D15)

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

(1), (2)

1. Tiếng Anh, Văn, Toán (D01)
2. Tiếng Anh, Văn, Địa (D15)
3. Tiếng Anh, Văn, Sử (D14)
4. Tiếng Anh, Văn, Lý (D11)

Giáo dục Tiểu học

7140202

(1), (2)

1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Văn, Sử, Địa (C00)
3. Văn, Sử, GDCD (C19)
4. Toán, Văn, Anh (D01)

Sư phạm Hóa học

7140212

(1), (2)

1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Hóa, Sinh (B00)
3. Văn, Toán, Hóa học(C02)
4. Toán, Hóa học, T. Anh(D07)

Sư phạm Vật lý

7140211

(1), (2)

1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Vật lí, Địa lí (A04)
4. Văn, Toán, Vật lí (C01)

Sư phạm Sinh học

7140213

(1), (2)

1. Toán, Vật lí, Sinh học(A02)
2. Toán, Hóa, Sinh (B00)
3. Toán, Sinh học, Văn(B03)
4. Toán, Sinh học, T. Anh (D08)

Sư phạm Lịch sử

7140218

(1), (2)

1. Văn, Sử, Địa (C00)
2. Văn, Sử, Toán (C03)
3. Văn, Sử, GDCD (C19)
4. Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)

* Sau khi thí sinh nhập học, Trường sẽ đánh giá năng lực ngoại ngữ để lựa chọn học theo Chương trình chất lượng cao (dự kiến 30 chỉ tiêu/ ngành).

4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển
4.1. Các ngành xét tuyển phương thức 1 (Kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019)
Kết quả thi của tổ hợp các môn xét tuyển đã tính điểm ưu tiên:
+ Các ngành sư phạm: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
+ Các ngành ngoài sư phạm: Được xác định sau khi có kết quả thi THPT quốc gia năm 2019.
4.2. Các ngành xét tuyển phương thức 2 (Kết quả học tập các môn học THPT)
+ Các ngành sư phạm: Thí sinh tốt nghiệp THPT xếp loại học lực lớp 12 từ giỏi trở lên. Riêng các ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Mầm non, Giáo dục thể chất có học lực lớp 12 từ loại khá trở lên.
+ Các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (chưa tính điểm ưu tiên) đạt 18,0 trở lên.
4.3. Các ngành xét tuyển phương thức 3 (Xét tuyển điểm thi THPT quốc gia năm 2019 hoặc điểm học tập các môn học lớp 12 ở cấp THPT và điểm năng khiếu)
Tổng điểm của 3 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển đã nhân hệ số 2 môn năng khiếu (đã tính điểm ưu tiên) đạt 26,0 trở lên.
Các môn thi năng khiếu bao gồm:
(1) Ngành Sư phạm Âm nhạc
- Môn năng khiếu âm nhạc 1 (NK AN1): Thẩm âm tiết tấu
- Môn năng khiếu âm nhạc 2 (NK AN2): Thanh nhạc
(2) Ngành Thiết kế đồ họa
- Môn năng khiếu: Hình họa chì
(3) Ngành Giáo dục Thể chất
- Môn năng khiếu: gồm các nội dung Bật xa tại chỗ và Chạy 100m
- Các thí sinh phải kiểm tra thể hình theo quy định.
(4) Ngành Giáo dục Mầm non
- Môn thi Năng khiếu: gồm các nội dung Hát, Kể chuyện, Đọc diễn cảm.
4.4. Tuyển thẳng: Thực hiện tuyển thẳng theo quy định trong đề án tuyển sinh.

5. Ưu đãi trong tuyển sinh năm 2019
Tặng học bổng và thực hiện các ưu đãi đối với tất cả sinh viên nếu thuộc các đối tượng sau đây:
- Tặng 100 suất học bổng cho các tân sinh viên đăng ký xác nhận nhập học đầu tiên.
- Tặng học bổng 5 triệu đồng/suất cho những sinh viên trúng tuyển các ngành có điểm thi THPT quốc gia năm 2018 đạt từ 24 điểm trở lên.
- 100 chỉ tiêu miễn học phí năm học đầu tiên đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 của tổ hợp các môn xét tuyển (chưa tính điểm ưu tiên) đạt từ 20 điểm trở lên xét tuyển vào các ngành Đại học Thú y; Đại học Quản trị Kinh doanh; Đại học Công nghệ thông tin; Đại học Quản trị dịch vụ du lịch và Lữ hành; Đại học Du lịch; Thiết kế đồ họa; Công nghệ sinh học. Từ năm thứ 2 nhà trường tiếp tục xét miễn học phí trên cơ sở kết quả học tập của năm thứ nhất.
- Hỗ trợ các sinh viên có thành tích học tập, nghiên cứu khoa học tốt được hưởng học bổng từ (i) Quỹ học bổng Liên Việt Post Bank mức học bổng từ 5-7 triệu đồng/năm; (ii) Quỹ học bổng KoVa từ 8-10 triệu đồng/năm và Quỹ hỗ trợ học sinh sinh viên của nhà trường.
- Hỗ trợ SV con thương binh, con liệt sỹ, bố mẹ bị tai nạn lao động, con dân tộc ít người thuộc hộ nghèo được miễn, giảm học phí theo quy định; Hỗ trợ SV thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập mức hỗ trợ 8.340.000 đ/năm; Hỗ trợ SV thuộc diện con dân tộc rất ít người (dân tộc Lự, Lô Lô) mức hỗ trợ 16.800.000 đ/năm.

6. Địa điểm, thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển và thi tuyển năng khiếu đợt 1
6.1. Địa điểm nhận hồ sơ trực tiếp tại trường
Phòng Đào tạo – Trường Đại học Hùng Vương:
- Cơ sở TP. Việt Trì: Phòng 114 – phòng Đào tạo, nhà Hành chính hiệu bộ, Phường Nông Trang – TP. Việt Trì – tỉnh Phú Thọ.
- Cơ sở TX. Phú Thọ: Phòng 103, Nhà Điều hành A1, Phường Hùng Vương – TX. Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ.
6.2. Thời gian nhận hồ sơ đợt 1
a) Hồ sơ xét tuyển kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019
Thí sinh nộp phiếu ĐKXT cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT quốc gia qua Sở Giáo dục và Đào tạo và hệ thống quản lý thi quốc gia từ ngày 01/4/2019 đến 20/4/2019;
b) Hồ sơ xét tuyển kết quả học tập các môn học THPT, đăng ký dự thi các ngành năng khiếu
- Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển và đăng ký thi năng khiếu: Từ ngày 01/4/2019 đến 17/7/2019. (Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại trường hoặc đăng ký trực tuyến).
- Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:
+ Đơn đăng ký xét tuyển (mẫu 1) hoặc đăng ký xét, thi tuyển năng khiếu (mẫu 2).
+ Bản sao học bạ trung học phổ thông;
+ Bản sao bằng tốt nghiệp đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2019;
+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);
+ 02 ảnh (3x4) đối với thí sinh thi năng khiếu
- Lệ phí đăng ký xét tuyển và đăng ký thi năng khiếu: 30.000 đ/ hồ sơ.
- Trường Đại học Hùng Vương có chính sách hỗ trợ, miễn 100% lệ phí thi năng khiếu cho thí sinh (300.000 đ/thí sinh).
7. Thông tin hỗ trợ tuyển sinh
- Số điện thoại: (02013) 821.970; 710.391; 993.369
- Di động: 0918.254.788; 0915.064.065; 0912.175.087
- Email: bants.thv@moet.edu.vn; info@hvu.edu.vn
- Website: www.hvu.edu.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/TruongdaihocHungVuongTHV.

Các tin khác:
  Thống kê truy cập
Đang online: 33
Tổng số lượt: 48740